Học tiếng Nhật với Lightway

Xu hướng đặt tên cho trẻ em Nhật Bản

Tên gọi em bé như một tấm gương phản chiếu thời đại, điều này đặc biệt đúng với các trẻ em ở Nhật Bản khi cha mẹ luôn đặt tên theo xu hướng

dat ten tre em o nhat
0 views

Tên gọi của một em bé như một tấm gương phản chiếu thời đại, vậy nên việc tìm hiểu những xu thế lựa chọn tên phổ biến cũng thật là thú vị. Hãy cùng tìm hiểu sự thay đổi trong các cách đặt tên và trào lưu mới ở Nhật Bản nhé!

Hoàng gia có tầm ảnh hưởng rất lớn

Hoàng gia ở Nhật Bản có sức ảnh hưởng lớn đến cả văn hóa đại chúng lẫn cuộc sống thường ngày của người dân. Mặc dù lịch phương Tây đã được sử dụng rộng rãi, trong các văn bản chính thức người ta vẫn sử dụng niên hiệu (gengou). Năm Thiên Hoàng đăng cơ đánh dấu năm đầu của niên hiệu mới, kéo dài cho đến khi người qua đời. Niên hiệu hiện tại là Heisei (平成 – Bình Thành), bắt đầu từ năm 1989 khi Thiên hoàng Akihito lên ngôi, kế tục thời Showa (昭和 – Chiêu Hòa). Vào năm đó, chữ Hán (Kanji) “平 (hei)” hoặc “成 (sei)” được chọn sử dụng rất rộng rãi cho tên của các bé.

Không chỉ vậy, sau khi Hoàng hậu Michiko kết hôn với Hoàng đế Akihito vào năm 1959, đã có rất nhiều bé gái sơ sinh được đặt tên là Michiko. Tương tự với các sự kiện như Công chúa Kiko kết hôn với Hoàng tử Fumihito (năm 1990) hay Thái tử phi Masako kết hôn với Thái tử Naruhito (1993), nhiều bậc cha mẹ đã đặt tên con mình theo các công chúa hoặc sử dụng một trong các chữ kanji được dùng trong tên của họ.

Vào năm 2001, Thái tử Naruhito và Thái tử phi Masako đã hạ sinh một bé gái, đặt tên là Công chúa Aiko. Tên Aiko được viết bằng các chữ Hán nghĩa là “yêu thương” (愛) và “trẻ con” (子), ngụ ý “người yêu thương mọi người”. Mặc dù Aiko vốn đã phổ biến, sau khi cái tên của Công chúa xuất hiện, độ yêu thích đối với tên này càng tăng lên.

Những chữ Hán (Kanji) được yêu thích

Trong thời gian gần đây, một trong những chữ Hán được dùng nhiều nhất khi đặt tên cho bé trai là “翔” (bay lên). Các tên gọi bao gồm chữ này như 翔, 大翔, 翔太, 海翔, 翔真, 翔大, v.v… Một số chữ Kanji phổ biến khác dành cho bé trai gồm có “太” (vĩ đại) và “大” (lớn). Dành cho bé gái, chữ “美” (đẹp) luôn được yêu thích hàng đầu. Trong năm 2005, chữ này đặc biệt phổ biến, thậm chí hơn nhiều chữ Kanji được ưa chuộng khác như “愛” (yêu), “優” (dịu dàng) hay “花” (hoa). Các tên như 美咲, 美羽, 美優 và 美月 đều nằm trong top 10 tên gọi cho bé gái.

Tên được viết bằng Hiragana

Hầu hết tên tiếng Nhật đều dùng chữ Hán. Tuy nhiên, một số tên không có chữ Hán tương ứng mà chỉ sử dụng bảng chữ mềm Hiragana (hay bảng chữ cứng Katakana). Ngày nay Katakana hiếm khi được dùng, tên viết bằng Hiragana chủ yếu được đặt cho các bé gái vì ấn tượng dịu dàng mà nó mang lại. Các ví dụ cho xu hướng mới này: さくら (Sakura), こころ (Kokoro), ひなた (Hinata), ひかり (Hikari), ほのか (Honoka).

Xu hướng đặt tên cho trẻ em Nhật Bản ngày nay

Những cái tên nam tính “hot” thường kết thúc bằng âm ~to, ~ki và ~ta. Một số cái tên cực kì phổ biến cho các bé trai bao gồm: Haruto, Yuuto, Yuuki, Souta, Kouki, Haruki, Yuuta và Kaito.

Trong thời gian gần đây (khoảng những năm 2005), nhiều ông bố bà mẹ Nhật lại chuộng các cái tên gợi đến hình ảnh mùa hè, biển cả cho con trai mình, ví dụ như: 拓海 (Takukai), 海斗 (Kaito), hay 太陽 (Taiyou). Đối với các bé gái, ba mẹ dường như yêu thích kiểu tên có nguồn gốc ngoại quốc, hoặc mang âm hưởng mới lạ. Trong top 3 cái tên được yêu thích nhất cho bé gái có Hina, Yui và Miyu.

Thời xưa, người Nhật rất hay đặt tên con gái có chữ “ko” (nghĩa là “đứa trẻ”) ở cuối. Ví dụ, Hoàng hậu Michiko, Thái tử phi Masako, Công chúa Kiko hay danh ca Yoko Ono đều có chữ này trong tên mình. Nếu bạn có quen vài cô bạn Nhật thì khả năng cao tên của họ cũng có chữ này đấy! Thực tế, hơn 80% họ hàng hay bạn bè nữ giới của tôi đều có “ko” ở cuối tên.

Tuy nhiên, truyền thống đó có lẽ sẽ không còn phổ biến với các bé gái được sinh ra gần đây nữa. Nếu xem danh sách 100 cái tên được ưa chuộng nhất cho bé gái, bạn chỉ tìm thấy đúng ba bé có chữ “ko” trong tên, đó là Nanako (菜々子), Riko (莉子, 理子).

Thay vì dùng “ko”, nhiều ba mẹ hiện đại thích tận dụng âm “ka” hoặc “na” ở cuối tên, ví dụ như Haruka, Hina, Honoka, Momoka, Ayaka, Yuuna, và Haruna.

Khác với trước đây, ngày nay có ít “quy tắc” hơn trong việc đặt tên. Từ những năm 1910 đến giữa thập niên 70, không có mấy thay đổi trong cách đặt tên, nhưng giờ đây, các cái tên dành cho bé đã trở nên cực kì đa dạng.

Tên bé nam

Rank19151925193519451955
1KiyoshiKiyoshiHiroshiMasaruTakashi
2SaburouShigeruKiyoshiIsamuMakoto
3ShigeruIsamuIsamuSusumuShigeru
4MasaoSaburouMinoruKiyoshiOsamu
5TadashiHiroshiSusumuKatsutoshiYutaka
Rank19651975198519952000
1MakotoMakotoDaisukeTakuyaShou
2HiroshiDaisukeTakuyaKentaShouta
3OsamuManabuNaokiShoutaDaiki
4NaokiTsuyoshiKentaTsubasaYuuto
5TetsuyaNaokiKazuyaDaikiTakumi

Tên bé nữ

Rank19151925193519451955
1ChiyoSachikoKazukoKazukoYouko
2ChiyokoFumikoSachikoSachikoKeiko
3FumikoMiyokoSetsukoYoukoKyouko
4ShizukoHisakoHirokoSetsukoSachiko
5KiyoYoshikoHisakoHirokoKazuko
Rank19651975198519952000
1AkemiKumikoAiMisakiSakura
2MayumiYuukoMaiAiYuuka
3YumikoMayumiMamiHarukaMisaki
4KeikoTomokoMegumiKanaNatsuki
5KumikoYoukoKaoriMaiNanami

1001 lựa chọn

Tiếng Nhật sử dụng chữ Hán (Kanji), mà kho chữ Hán thì mênh mông, nên có hàng ngàn lựa chọn khi đặt tên. Ngay cả với một cái tên, bạn cũng có thể dùng nhiều cách kết hợp chữ Hán khác nhau để viết (nhiều tên có hơn 50 kiểu viết luôn!). Có lẽ tên tiếng Nhật đúng là có nhiều cách biến tấu nhất thế giới.

5/5 - (2 votes)