English Study

Phân biệt woods, forests, jungles

5,650 views
wood forest va jungle

Khi cần nói tới rừng bằng tiếng Anh, chúng ta thường nghĩ tới ba từ phổ biến nhất woods, forestsjungles. Nhưng trong trường hợp nào thì nên dùng từ nào?

Khác với tiếng Việt chỉ có mỗi từ rừng để chỉ chung mọi kiểu rừng, khi cần phân biệt thì thêm vào các cách mô tả như: cánh rừng, khu rừng, mảnh rừng, rừng già v.v. Tiếng Anh lại có tới 3 từ wood, forest, và jungle để phân biệt các kiểu rừng khác nhau.

Sự khác biệt chính giữa chúng là về quy mô, khu vực phân bổ, và động thực vật sinh sống.

Bài viết được cung cấp bởi Lightway. Chúng tôi chuyên nhận viết thuê luận án tiếng Anh giá rẻ, đảm bảo 100% yêu cầu.

Woods

Woods là một khoảng đất có cây cối bao phủ, ta cũng gọi là rừng nhưng chỉ là những khu rừng nhỏ, cây bụi, cây thấp, nhất là bên Mỹ hay có những khu rừng nhỏ ngoại ô thành phố hay thị trấn, người ta kêu là woods. Ở những vùng quê có những cánh rừng nhỏ cũng gọi là woods. Số ít của nó là a wood – một khoảnh rừng.

Khác biệt chính giữa woods forest nằm ở quy mô và độ bao phủ của cây cối, gọi là canopy. Có nhiều định nghĩa cho khái niệm forest. Hệ thống Phân loại Thực vật Quốc gia của Mỹ định nghĩa forest là những khu rừng có độ bao phủ thực vật từ 60 đến 100%. Còn woods thì chỉ số canopy chỉ từ 25 đến 60%.

‘Woods’ xuất phát từ từ ‘wudu‘ trong tiếng Anh cổ, có nghĩa là gỗ hoặc khu rừng.

  • We decided to take a walk through the woods behind our house.
  • The woods near the lake are a popular spot for picnics and hiking.
  • The children built a small fort in the woods using fallen branches.

Forest

Forest là từ trung tính nhất có thể dùng “một cách an toàn” để chỉ mọi khu rừng trong trường hợp bạn không nhớ được từ nào khác phù hợp hơn.

Xét cụ thể về ý nghĩa thì forests là những khu rừng lớn, rậm rạp, có mật độ cây cối dày đặc, hệ động thực vật đa dạng. Nói chung chúng là những khu rừng thực thụ.

Trên thế giới có ba loại forest chính:

Thứ nhất là rừng lá rụng vùng ôn đới (temperate decifuous forest). Lá rụng tức là hiện tượng lá cây đổi màu và rụng xuống mỗi khi thu về. Những khu rừng này mọc ở vùng khí hậu đủ bốn mùa, và nhiệt độ thay đổi quanh năm.

Hầu hết rừng (forest) ở châu Âu, Mỹ, và một phần Canada thuộc về kiểu rừng rụng lá này. Động vật ở đây chủ yếu là gấu, nai, sóc, chim cú, và rắn.

Rừng lạnh phương bắc (boreal forest) là những khu rừng nằm ở vùng khí hậu lạnh, băng giá ở những vùng như Biển Baltic, Siberia, Bắc Canada, và Alaska. Động vật chủ yếu là tuần lộc, nai sừng tấm, thỏ rừng, sói, chồn.

Rừng nhiệt đới (tropical forest) nằm gần xích đạo, vùng khí hậu nóng và ẩm. Chúng thường có hai màu: khô và mưa. Ở một số khu rừng nhiệt đới, lá cây cũng rụng vào mùa khô như các khu rừng rụng lá phương bắc. Các bạn có thể tìm thấy các khu rừng nhiệt đới ở Ấn Độ, Bắc Úc, Mexico, Bolivia, Nam Mỹ, hay vùng duyên hải Thái Bình Dương, ở Việt Nam cũng có, như rừng Nam Cát Tiên.

Vậy thì rốt cuộc, jungle sẽ chỉ cái gì?

Đọc thêm:
Phân biệt Wood, Timber, và Lumber
Phân Biệt Entrepreneur và Businessman
Phân Biệt Help và Aid

Jungle

Jungle là một danh từ chung chung, không phải thuật ngữ khoa học, thường dùng để nói về những forest ở vùng nhiệt đới đặc biệt rậm rạp với hệ sinh thái động thực vật đa dạng.

Giới khoa học ít khi dùng từ jungle, đây là từ có tính cách bình dân, được dùng trong giao tiếp thông thường hơn chứ không dùng trong văn bản học thuật. Cũng không có sự phân loại jungle như với forest.

Nhìn chung, chúng ta dùng từ jungle chủ yếu là theo cảm tính khi muốn nói về những khu rừng rất rậm rạp, hay như từ điển Merriam-Webster mô tả là tangled (cây cối dính chùm) hay impenetrable (khó lòng đi lọt).

‘Jungle’ đến từ từ ‘jangal‘ trong tiếng Hindi, có nghĩa là vùng đất hoang không ở được. Có lẽ vì gốc từ này mà nó chỉ dùng cho các khu rừng vùng nhiệt đới như của Ấn Độ.

Tham khảo:

3.6/5 - (10 votes)

ĐỌC THÊM


BÀI LIÊN QUAN