English Study

Những thành ngữ với từ Earth trong tiếng Anh

580 views
thanh ngu voi tu earth

Ngày 22/4 hàng năm được chọn làm ngày Trái Đất (Earth Day) để tất cả nhân loại cùng nghiêm túc nhìn lại lối sống và hành động của mình đã tác động đến Mẹ Trái Đất ra sao. Vấn đề nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu đang trở nên rõ rệt hơn bao giờ hết, đe dọa sinh quyền toàn cầu. Trái Đất là ngôi nhà chung của tất cả chúng ta, vậy nên không ngạc nhiên khi hình ảnh Trái Đất xuất hiện phổ biến trong các câu thành ngữ, những câu nói quen thuộc không chỉ trong tiếng Anh, mà mọi ngôn ngữ khác. Trong bài viết này, dịch thuật tiếng Anh Lightway mời các bạn cùng tìm hiểu một số thành ngữ với từ Earth trong tiếng Anh. Lightway là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ dịch thuật giá rẻ, chúng tôi chuyên nhận dịch thuật tài liệu Vật Lý, Hóa Học, Toán Học.

On earth

Chúng ta hãy bắt đầu với một câu cửa miệng rất quen thuộc là dùng từ on earth. Người ta dùng on earth để tạo sắc thái nhấn mạnh cho câu nói, chẳng hạn bày tỏ sự ngạc nhiên, sốc, tức giận, thất vọng v.v. Và từ này được dùng rất rất nhiều. Dưới đây là một vài ví dụ.

How on earth am I supposed to read this entire book in one night?
What on earth are you cooking? It smells awful!
Why on earth didn’t you come to the party? It was awesome!
I did not know what on earth she was talking about.

Chúng ta thường dùng on earth kết hợp với các sự lựa chọn.

Ví dụ: Why on earth are you going to the dance with him! He has a police record! You should go with a nice guy instead.

To the ends of the earth, I follow my star. To the ends of the earth, just to be where you are

Từ the earth xuất hiện khi người ta muốn hứa hẹn lớn lao với ai đó họ quan tâm.

Khi bạn nói go to the ends of the earth (đi tới cùng trời cuối đất) vì ai đó, tức là bạn sẵn sàng làm mọi thứ vì họ. Chẳng hạn, vợ bạn lâm bệnh năng, bạn sẽ go to the ends of the earth để tìm thầy thuốc chữa trị cho nàng.

Các thành ngữ khác:
Half a loaf is better than no bread – Méo mó có hơn không
Thành ngữ A fate worse than death

Heaven, hell, and earth

Bố mẹ cũng có thể hứa move Heaven and earth (xoay chuyển càn khôn) để giúp đỡ con cái họ. To move heaven and earth đơn giản nghãi là bạn sẵn sàng cố gắng hết sức có thể để làm gì đó.

Hiện nay ta còn có những câu nói pha trộn nhiều nơi khác như oceans, deserts, jungles, plains, valleys, mountains. Khá giống với tiếng Việt. Trong tiếng Việt ta cũng có thể dễ dàng tìm thấy những hình ảnh này, như: mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua; dời non lấp bể v.v.

Ở những nơi cảnh sắc tươi đẹp, cỏ cây xanh tốt, chim muông đua tiếng hót, thì người ta thường mô tả là heaven on earth (thiên đàng nơi hạ giới).

Tuy nhiên, heaven on earth có thể dùng mô tả bất kỳ nơi nào có đủ các tiện nghi mà người ta cần cho một cuộc sống hạnh phúc. Giả sử bạn yêu sách và thích đọc, thì một thư viện với những giá sách đầy ắp với bạn sẽ là heaven on earth.

Nhưng cũng có thể bạn thích các hoạt động ngoài trời. Khi đó thì việc leo núi, bơi lội mới là heaven on earth của bạn.

Ở thái cực ngược lại, chúng ta có a hell on earth (Địa ngục trần gian)

A hell on earth là một nơi, hoặc một tình huống, cực kỳ tồi tệ, như thể bạn đang sống ở địa ngục. Một vùng chiến sự, hoặc một nơi bị thiên tai tàn phá, thường được gọi là a hell on earth.

Những cụm từ trên có vẻ quen thuộc, nhưng từ này bạn sẽ thấy lạ: It is a hardly earth-shattering news.

Shatter tức là tan vỡ thành từng mảng nhỏ. Một thứ gì đó phải rất quyền lực thì mới có thể shatter the earth. Vậy thì, khi có thứ gì đó hardly earth-shattering thì tức là nó ko có gì gây ngạc nhiên cả. Người ta thường dùng cụm từ này ở dạng phủ định của nó. Bạn cũng có thể nói đơn giản là something is not earth-shattering.

Earth trong các thành ngữ chỉ người

Chúng ta dùng earth trong nhiều cách biểu đạt không chỉ nói về nơi chốn, mà còn về con người.

Down-to-earth people là những người biết điều và có thể tin tưởng được. Người ta cũng gọi họ là grounded, một tính từ thường đi với earth. Flighty people (người lươn lẹo)  là những người ở thái cực ngược lại. Bạn không thể tin họ được. Họ đổi ý xoành xoạch và thường rất khó đoán.

Câu nói salt of the earth (muối cho đất) xuất phát từ Kinh Thánh. Từ này dùng mô tả một người rất tốt, rất tử tế. Ví dụ, hàng xóm của tôi lúc nào cũng giúp đỡ người khác, và tôi gọi họ là salt of the earth.

Để kết bài, chúng ta hãy cùng theo dõi một đoạn hội thoại giữa hai đồng nghiệp, để ý những lần từ earth được dùng nhé.

A: Where on earth have you been?! I haven’t seen you for weeks!
Anh đã ở chỗ quái quỷ nào vậy mà mấy tuần rồi tôi không thấy.

B: I was on vacation. And it was fabulous!
Tôi đi nghỉ, nghe khó tin không!

A: Lucky you. Where did you go?
Ngon ta. Anh đi đâu?

B: I vacationed on a beautiful tropical island. For two whole weeks, I was surrounded by bright white sand, sunny skies and a calm blue ocean.
Tớ đi nghỉ ở một hòn đảo nhiệt đới xinh đẹp. Trong cả hai tuần xung quanh tớ là biển xanh cát trắng nắng vàng.

A: Sounds like heaven on earth.
Nghe như thiên đường hạ giới.

B: It was! How was your week?
Chuẩn luôn! Tuần rồi anh thế nào?

A: Well, the office was short on staff. So, I had to stay late every night.
À, văn phòng thiếu người. Vậy nên tớ phải tăng ca.

B: Oh. That sounds awful.
Nghe chán dữ.

A: It was hell on earth.
Đúng là địa ngục trần gian.

B: Well, I’m back now. How can I help?
Giờ tớ về rồi, chắc giúp được việc chứ?

A: First, I would check in with Rashma. She was promoted while you were on vacation.
Trước tiên, tớ muốn kiểm tra với Rashma. Cô ấy được thăng chức khi anh đang đi nghỉ.

B: She was?
Thăng rồi ư?

A: Well, it’s hardly earth-shattering news. I mean, she is the hardest-working person here.
Phải, tin cũng không có gì lạ. Ý tớ là, cô ta là người làm việc siêng năng nhất tớ từng biết.

B: That’s true. I just thought that Angie would have been promoted first. She’s so down-to-earth and everyone likes her.
Đúng vậy. Tớ chỉ tưởng Angie sẽ được thăng chức trước. Chị ta là người chân chất, và ai cũng mến.

A: Oh, Angie’s great — a real salt of the earth woman. But Rashma has moved heaven and earth to help this company.
oh, Angie rất tốt – một kiểu phụ nữ muối men cho đời. Nhưng Rashma đã dốc sức xoay chuyển càn khôn để giúp công ty này.

B: That’s true. Why on earth she’s still here is beyond me. I thought she would have her own company by now!

Phải đó. Tớ không hiểu nổi sao giờ chị ta vẫn còn ở đây. Tớ nghĩ lẽ ra chị ta đã phải mở công ty riêng rồi.

Trước khi kết bài, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một thành ngữ với từ earth nữa. Khi bạn hứa với ai đó the earth, tức là hứa hẹn cả thế giới, nghĩa là bạn sẽ cho họ bất cứ thứ gì họ cần. Tất nhiên, đó là một cách nói khoa trương. Không ai có thể cho ai đó cả thế giới.

Nhưng có một bài hát có những lời ca như thế: He promised me Earth, but all I got is dirt.

Và đó là những thành ngữ với từ Earth mà dịch thuật Lightway muốn chia sẻ với các bạn. Nếu các bạn biết thêm thành ngữ nào khác, để lại trong phần bình luận nhé.

5/5 - (3 votes)

ĐỌC THÊM


BÀI LIÊN QUAN