Sự khác nhau giữa quarantine và Self-Isolation

193 views
quarantine và self isolation

Hàng trăm năm đã trôi qua kể từ khi cơ chế cách ly có hệ thống lần đầu tiên được áp dụng tại thành phố Venice vào thế kỷ thứ 15 để ngăn chặn sự lây lan của đại dịch Cái Chết Đen. Cách ly (Quarantine) đã trở nên phổ biến kể từ khi bùng dịch tại thành phố Naples miền nam nước Ý, năm 1656. Tác dụng và việc áp dụng biện pháp cách ly trong nhiều thế kỷ vẫn còn gây tranh cãi. Thuật ngữ quarantine thường được dùng để chỉ một khoảng thời gian quan sát và chăm sóc những người đã hồi phục khỏi bất kỳ căn bệnh nào đó, hoặc cần phải được giám sát trong trường hợp họ đã tiếp xúc trực tiếp với người bệnh. Quanrantine bao gồm việc kiểm soát rủi ro và biện pháp ngăn chặn. Tuy nhiên, có một từ khác thường được dùng rộng rãi thay thế cho quanrantine, đó là từ self-isolation. Vậy thì, hai từ quarantine self-isolation có sự khác nhau nào không? Hãy cùng nhóm dịch thuật Lightway tìm hiểu nhé.

Quarantine nghĩa là gì?

Quarantine muốn nói tới một biện pháp kiểm soát rủi ro nguy hiểm kèm theo một thời gian cô lập phù hợp đối với những người đã tiếp xúc với bệnh truyền nhiễm để xem họ có bị nhiễm bệnh hay không và nhờ đó có thể ngăn chặn được sự lây lan của dịch bệnh. Biện pháp cách ly (practice of quarantine) có lẽ lần đầu tiên được áp dụng vào thế kỷ thứ 14. Những con tàu từ Venice đến từ những hải cảng có nguy cơ nhiễm bệnh bắt buộc phải neo đậu ngoài cảng bốn mươi ngày để theo dõi. Vậy nên, quarantine thường liên quan tới các loại bệnh tật, bao gồm các biện pháp hạn chế di chuyển đối với những người có thể đã nhiễm bệnh nhưng chưa được chẩn đoán y khoa và khám sàng lọc. Ví dụ, trong thời gian đại dịch Covid vẫn còn đang xảy ra, người đến từ những vùng có dịch buộc phải cách ly. Tức là họ không được phép đi ra ngoài, tiếp xúc với người khác, hay đến những nơi công cộng.

Self Isolation là gì

Ngoài quarantine thì còn có một biện pháp hạn chế di chuyển khác đối với những người có nguy cơ nhiễm bệnh hoặc đã tiếp xúc với người nhiễm bệnh, gọi là self-isolation – tự cách ly. Self-isolation, như tên gọi của nó, là đối tượng phải ở trong nhà, không được rời nơi cư trú, không tiếp xúc với người khác, kể cả người nhà. Self-isolation là biện pháp cách ly những người đã hoặc có thể nhiễm bệnh với những người hoàn toàn khỏe mạnh để tránh bệnh lây lan. Khi dịch bệnh bùng phát và bạn có thể đã tiếp xúc với nguồn bệnh thì người ta sẽ khuyến cáo, nhưng không bắt buộc, bạn hãy tự cách ly mình để bảo vệ bản thân và gia đình. Nói một cách đơn giản, self-isolation tức là ngăn cách người bệnh với người khỏe.

Sự khác nhau giữa quarantine và self-isolation

Ý nghĩa

Cả hai từ này đều dùng để chỉ các biện pháp kiểm soát rủi ro nhằm hạn chế tối đa hoặc ngăn chặn sự lây lan các bệnh truyền nhiễm trong khi xảy ra đại dịch, bảo vệ cộng đồng tránh bị phơi nhiễm. Quarantine là một khoảng thời gian cách ly, trong đó đối tượng không được phép di chuyển. Self-isolation là một dạng hạn chế di chuyển khác nhằm tách biệt người ốm với người khỏe. Vậy thì, quarantine là tách biệt đối tượng ra khỏi cộng đồng, còn self isolation dùng để chỉ việc ở yên trong nhà.

Mục đích

Quarantine là biện pháp tự nguyện hoặc bắt buộc áp dụng cho những người có nguy cơ nhiễm bệnh nhưng chưa biểu hiện triệu chứng, có thể họ đến từ vùng có dịch chẳng hạn. Mục đích của quarantine là cách ly họ để khám sàng lọc nhằm xác định xem họ có bệnh hay không. Self-isolation là cách ly hoàn toàn, tách biệt tuyệt đối những người đã nhiễm bệnh và biểu hiện triệu trứng.

Các mức độ hạn chế

Trong nhiều ngữ cảnh thì cả hai từ này có thể dùng thay thế lẫn nhau để chỉ các hạn chế di chuyển đối với những người có nguy cơ nhiễm bệnh trong thời gian xảy ra đại dịch. Nhưng về khía cạnh y khoa thì nghĩa của chúng khác nhau hoàn toàn. Quarantine là sự tách biệt nghiêm ngặt mà chính quyền hoặc các cơ quan y tế áp dụng đối với những người có nguy cơ nhiễm bệnh nhưng chưa biểu hiện triệu chứng. Còn self-isolation là cách ly tại nhà đối với những người đã tin chắc là nhiễm bệnh. Self-isolation có thể mang tính tự nguyện, hoặc bắt buộc bởi chính quyền hoặc cơ quan y tế.

4.8/5 - (9 votes)

ĐỌC THÊM:

THƯ VIỆN