Học tiếng Nhật với Lightway

Chủ đề của một câu tiếng Nhật

Ngoài chủ ngữ là yếu tố thường thấy của hầu hết mọi ngôn ngữ thì riêng tiếng Nhật còn có thêm yếu tố chủ đề của câu. Chủ đề là một khái niệm then chốt để hiểu tiếng Nhật. Đại khái thì chủ đề của câu là điều mà câu đó nói về.

chủ đề trong câu tiếng nhật
Nihongo
75 views

trong ví dụ dưới đây, chủ đề là Hanako và phần còn lại của câu nói về nhân vật ấy.

花子(はなこ)学生(がくせい) です。

Chị Hanako là sinh viên

Nếu dịch cho sát nghĩa thì câu này là: Nói về Hanako thì cô Hanako là sinh viên.

Trợ từ biểu thị chủ đề của câu tiếng Nhật

Chủ đề được biểu thị bằng các trợ từ đánh dấu chủ đề, trong đó thường thấy nhất là trợ từ は.

Chủ đề của câu nếu xuất hiện thì nó phải là thứ gì đó mà cả người nói lẫn người nghe đều biết và có thể xác định. Thông thường, một chủ đề là thứ đã được nhắc tới trong một đoạn thoại trước, là thứ mà người nói và người nghe có thể cảm nhận được thông qua năm giác quan, một danh từ riêng, hoặc một danh từ chung, chẳng hạn như trong câu (2) dưới đây:

(2)

a. 昔々、一人 の おじいさん が 住んでいました。おじいさん は とても 貧乏でした。

(おじいさん đã được nhắc tới trước đó)

Ngày xửa ngày xưa có một ông già nọ. Ông già ấy rất nghèo.

b. これ は わたし の ペン です。

Đây là cây bút của tôi. (これ ở đây cả người nói và người nghe đều biết là cái gì)

c. 鈴木さん は 日本人 でし。

Chị Suzuki là người Nhật (鈴木 là danh từ riêng)

くじら は ほ 乳動物(ちちどうぶつ) です。

Cá voi là động vật có vú (くじら là một danh từ chung).

chủ đề trong câu tiếng nhật

Chủ đề hóa một yếu tố trong câu

Nhìn chung, bất kỳ ngữ danh từ nào cũng có thể trở thành chủ đề của câu, tuy rằng các ngữ danh từ đóng vai trò chủ ngữ thường sẽ được chuyển thành chủ đề hơn. Câu (3) là một số ví dụ khác cho các bạn. Như chúng ta thấy bên dưới, khi một ngữ danh từ được chủ đề hóa thì trợ từ theo sau nó có thể có hoặc không được giữ nguyên, tùy trợ từ đó là gì.

(3)

a. スミスさん は 日本 へ 行きます。

Chị Sumisu đi Nhật.

その 映画 は もう 見ました。

Bộ phim đó đã xem rồi.

日本 (へ|に)は まだ 行ったことがない。

Mariko chưa từng đi (đến) Nhật.

真理子 には 本 を あげた。

Mariko đã cho mượn sách.

アメリカ から は スミスさん が 来た。

Sumisu đến từ nước Mỹ.

Xem thêm:
Trật tự từ trong câu tiếng Nhật
Các quy tắc rút gọn (tỉnh lược) câu tiếng Nhật
Khái quát về thể bị động trong tiếng Nhật

Lưu ý khi thay đổi chủ đề đoạn văn

Cuối cùng, trong một cuộc hội thoại hoặc một đoạn văn, nếu chủ đề đã được thiết lập thì người ta không cần phải lặp lại nó nữa trừ khi họ nói sang một chủ đề khác. Các câu (4) a – d sau đây là của cùng một đoạn văn, ta hãy xem sự thay đổi chủ đề của chúng.

太郎(たろう) は まだ アメリカ(あめりか)(おこな)った こと が ない。

Taro chưa từng đi Mỹ.

いつも 行きたい と 思っている が お金 がない から 行けない。

[Anh ấy] muốn được đi Mỹ một lần nhưng vì không có tiền nên không thể đi

お父さん は はたらいて お金 を ためなさい と 言う。

Cha [anh ấy] hãy tiết kiệm tiết bằng cách làm việc.

でも 太郎 は お父さん に お金 を だして ほしいだ。

Nhưng Taro muốn ba cho anh ấy tiền.

Trong đoạn trên ta thấy câu (4) a giới thiệu chủ đề là Taro. Vì câu (4b) vẫn nói về Taro nên người ta không lặp lại chủ đề nữa. Nhưng sang câu (4c) thì chủ đề thay đổi sang お父さん (tức cha của Taro) nên phải dẫn chủ đề ra. Và đến câu (4d) thì chủ đề lại quay về Taro nên phải dẫn lại tiếp.

Ngoài ra, câu đầu tiên của một đoạn văn phải luôn luôn đánh dấu chủ đề, dù cho câu cuối của đoạn văn trước đó có nói tới chủ đề đó hay không.

5/5 - (2 votes)

Leave a Comment